Cách học từ vựng tiếng Trung nhanh chóng & hiệu quả

Tận dụng cách học từ vựng tiếng Trung sẽ giúp bạn dễ dàng ghi nhớ từ vựng hơn. Khi học bất kì một ngôn ngữ nào thì việc đầu tiên cần làm chính là học từ vựng. Nắm được vốn từ rồi thì chúng ta mới có thể học tốt ngoại ngữ đó. Học tiếng Trung cũng như vậy, tiếng Trung không có cách ghép chữ cái đơn giản như tiếng Việt, mà nó là tổng hợp cách ghép của 214 bộ thủ khác nhau. Cho nên chúng ta chỉ có thể không ngừng học thêm các từ mới. Vậy các bạn có biết cách học từ vựng sao cho hiệu quả không? Bài viết hôm nay trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu cho bạn một số phương pháp học từ vựng nhanh hơn nhé!

Nội dung chính:
1. Mẹo học 214 bộ thủ và quy tắc viết chữ Hán
2. Kinh nghiệm cách học từ vựng tiếng Trung dễ nhớ
3. Phần mềm mở rộng vốn từ  tiếng Trung hiệu quả

Cách học từ vựng tiếng Trung nhanh chóng
Cách mở rộng vốn từ tiếng Hoa nhanh chóng

Mẹo học 214 bộ thủ và quy tắc viết chữ Hán

Để học và viết được tiếng Trung, trước tiên chúng ta cần phải nhận biết các bộ thủ và hiểu được các quy tắc chung khi viết chữ Hán. Sau khi nắm vững những kiến thức này thì việc học từ vựng tiếng Trung của bạn sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều, nhất là đối với bạn nào đang trong quá trình luyện thi chứng chỉ HSK Hán ngữ hay luyện thi TOCFL.

1. Cách học nhanh 214 bộ thủ trong 1 ngày

  • Học theo nét: Học từ những bộ có 1 nét trước, sau đó chuyển qua học các bộ thủ có nhiều nét hơn.
  • Theo liên tưởng: Khi nhìn vào bộ thủ, chúng ta cũng có thể đoán sơ lược ý nghĩa của từ kể cả chưa học qua vì mỗi bộ thủ sẽ có một đặc trưng, một nét liên tưởng riêng.

Ví dụ: Chữ 大 / dà / có nghĩa là đại (Ý chỉ to, lớn), nhìn vào sẽ có sự liên tưởng như một người đang dang rộng hai tay biểu thị sự to lớn.

  • Học bằng thơ: Trung tâm tiếng Trung Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt gợi ý bài thơ theo thể lục bát về các bộ thủ Hán ngữ như sau:

MỘC (木) – CÂY, THỦY (水) – NƯỚC, KIM (金) – VÀNG
HỎA (火) – LỬA, THỔ (土) – ĐẤT, NGUYỆT (月) – TRĂNG, NHẬT (日) – TRỜI
XUYÊN (川) – SÔNG, SƠN (山) – NÚI, PHỤ (阜) – ĐỒI
TỬ (子) – CON, PHỤ (父) – BỐ, NHÂN (人) – NGƯỜI, SỸ (士) – QUAN
MIÊN (宀) – MÁI NHÀ, HÁN (厂) – SƯỜN NON
NGHIỄM (广) – HIÊN, HỘ (戶) – CỬA, CỔNG – MÔN (門), LÝ (里) – LÀNG
CỐC (谷) – THUNG LŨNG, HUYỆT (穴) – CÁI HANG
TỊCH (夕) – KHUYA, THẦN (辰) – SỚM, DÊ – DƯƠNG (羊), HỔ (虍) – HÙM
NGÕA (瓦) – NGÓI ĐẤT, PHẪU (缶) – SÀNH NUNG
RUỘNG – ĐIỀN (田), THÔN – ẤP 邑, QUÈ – UÔNG (尢), LÃO (老) – GIÀ.

DẪN (廴) – ĐI GẦN, SƯỚC (辶) – ĐI XA
BAO (勹) – ÔM, TỶ (比) – SÁNH, CỦNG (廾) – LÀ CHẮP TAY
ĐIỂU (鳥) – CHIM, TRẢO (爪) – VUỐT, PHI (飛) – BAY
TÚC (足) – CHÂN, DIỆN (面) – MẶT, THỦ (手) – TAY, HIỆT (頁( – ĐẦU
TIÊU (髟) LÀ TÓC, NHI (而) LÀ RÂU
NHA (牙) – NANH, KHUYỂN (犬) – CHÓ, NGƯU (牛) – TRÂU, GIÁC (角) – SỪNG
DỰC (弋) – CỌC TRÂU, KỶ (己) – DÂY THỪNG
QUA (瓜) – DƯA, CỬU (韭) – HẸ, MA (麻) – VỪNG, TRÚC (竹) – TRE
HÀNH (行) – ĐI, TẨU (走) – CHẠY, XA (車) – XE
MAO (毛) – LÔNG, NHỤC (肉) – THỊT, DA (皮) – BÌ, CỐT (骨) – XƯƠNG.

KHẨU (口) LÀ MIỆNG, XỈ (齒) LÀ RĂNG
NGỌT CAM (甘), MẶN LỖ (鹵), DÀI TRƯỜNG (長), KIÊU CAO (高)
CHÍ (至) LÀ ĐẾN, NHẬP (入) LÀ VÀO
BỈ (匕) MÔI, CỮU (臼) CỐI, ĐAO (刀) DAO, MÃNH (皿) BỒN
VIẾT (曰) RẰNG, LẬP (立) ĐỨNG, LỜI NGÔN (言)
LONG (龍) RỒNG, NGƯ (魚) CÁ, QUY (龜) CON RÙA
LỖI (耒) CÀY RUỘNG, TRỈ (黹) THÊU THÙA
HUYỀN (玄) ĐEN, YÊU (幺) NHỎ, MỊCH (糸) TƠ, HOÀNG (黃) VÀNG
CÂN (斤) RÌU, THẠCH (石) ĐÁ, THỐN (寸) GANG
NHỊ (二) HAI, BÁT (八) TÁM, PHƯƠNG (方) VUÔNG, THẬP (十) MƯỜI.

NỮ (女) CON GÁI, NHÂN (儿) CHÂN NGƯỜI
KIẾN (見) NHÌN, MỤC (目) MẮT, XÍCH (彳) DỜI CHÂN ĐI
TAY CẦM QUE GỌI LÀ CHI (支 )
DANG CHÂN LÀ BÁT (癶), CONG THÌ LÀ TƯ (厶)
TAY CẦM BÚA GỌI LÀ THÙ (殳)
KHÍ (气) KHÔNG, PHONG (風) GIÓ, VŨ (雨) MƯA, TỀ (齊) ĐỀU
LỘC (鹿) HƯƠU, MÃ (馬) NGỰA, THỈ (豕) HEO
SỐNG SINH (生), LỰC (力) KHOẺ, ĐÃI (隶) THEO BẮT VỀ
VÕNG (网) LÀ LƯỚI, CHÂU (舟) THUYỀN BÈ
HẮC (黑) ĐEN, BẠCH (白) TRẮNG, XÍCH (赤) THÌ ĐỎ AU

THỰC (食) ĐỒ ĂN, ĐẤU (鬥) ĐÁNH NHAU
THỈ (矢) TÊN, CUNG (弓) NỎ, MÂU (矛) MÂU, QUA (戈) ĐÒNG
ĐÃI (歹) XƯƠNG, HUYẾT (血) MÁU, TÂM (心) LÒNG
THÂN (身) MÌNH, THI (尸) XÁC, ĐỈNH (鼎) CHUNG, CÁCH (鬲) NỒI
KHIẾM (欠) THIẾU THỐN, THẦN (臣) BẦY TÔI
VÔ (毋) ĐỪNG, PHI (非) CHỚ, MÃNH (黽) THỜI BA BA
NHỮU (禸) CHÂN, THIỆT (舌) LƯỠI, CÁCH (革) DA
MẠCH (麥) MỲ, HÒA (禾) LÚA, THỬ (黍) LÀ CÂY NGÔ
TIỂU (小) LÀ NHỎ, ĐẠI (大) LÀ TO
TƯỜNG (爿) GIƯỜNG, SUYỄN (舛) DẪM, PHIẾN (片) TỜ, VI (韋) VÂY

Thơ về bộ thủ tiếng Trung
Các bộ thủ tiếng Trung dễ nhớ

TRỈ (夂) BÀN CHÂN, TUY (夊) RỄ CÂY
TỰ (自) TỪ, TỴ (鼻) MŨI, NHĨ (耳) TAI, THỦ (首) ĐẦU
THANH (青) XANH, THẢO (艹) CỎ, SẮC (色) MÀU
TRĨ (豸) LOÀI HỔ BÁO, KỆ (彑) ĐẦU CON HEO
THỬ (鼠) LÀ CHUỘT, RẤT SỢ MÈO
HƯƠNG (香) THƠM, MỄ (米) GẠO, TRIỆT (屮) RÊU, DỤNG (用) DÙNG
ĐẤU (斗) LÀ CÁI ĐẤU ĐỂ ĐONG
CHỮ CAN (干) LÁ CHẮN, CHỮ CÔNG (工) THỢ THUYỀN
THỊ (示) BÀN THỜ CÚNG TỔ TIÊN
NGỌC (玉) LÀ ĐÁ QUÝ, BỐI (貝) TIỀN NGÀY XƯA.

ĐẬU (豆) LÀ BÁT ĐỰNG ĐỒ THỜ
SƯỞNG (鬯) CHUNG RƯỢU NGHỆ, DẬU (酉) VÒ RƯỢU TĂM
Y (衣) LÀ ÁO, CÂN (巾) LÀ KHĂN
HỰU (又) BÀN TAY PHẢI, CHỈ (止) CHÂN TẠM DỪNG
ẤT (乙) CHIM ÉN, TRÙNG (虫) CÔN TRÙNG
CHUY(隹) CHIM ĐUÔI NGẮN, VŨ (羽) LÔNG CHIM TRỜI
QUYNH (冂) VÂY 3 PHÍA BÊN NGOÀI
VI (囗) VÂY BỐN PHÍA, KHẢM (凵) THỜI HỐ SÂU
PHỐC (攴) ĐÁNH NHẸ, THÁI (采) HÁI RAU
KỶ (几) BÀN, DUẬT (聿) BÚT, TÂN (辛) DAO HÀNH HÌNH.

VĂN (文) LÀ CHỮ VIẾT, VĂN MINH
CẤN (艮) LÀ QUẺ CẤN, GIỐNG HÌNH BÁT CƠM
MA LÀ QUỶ (鬼), TIẾNG LÀ ÂM (音)
CỔ (鼓) LÀ ĐÁNH TRỐNG, DƯỢC (龠) CẦM SÁO CHƠI
THỊ (氏) LÀ HỌ CỦA CON NGƯỜI
BỐC (卜) LÀ XEM BÓI, NẠCH (疒) THỜI ỐM ĐAU
BÓNG LÀ SAM (彡), VẠCH LÀ HÀO (爻)
Á (襾) CHE, MỊCH (冖) PHỦ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) NGHĨA NAN
SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) NÉT ĐƠN
HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), THÌ DỒN NÉT ĐÔI
VÔ (无) LÀ KHÔNG, NHẤT (一) MỘ THÔI
DIỄN CA BỘ THỦ MUÔN ĐỜI KHÔNG QUÊN.

2. Quy tắc chung để viết chữ Hán

  • 先横后竖: Ngang trước sổ sau:十、干、击、王、拜
  • 先撇后捺: Phẩy trước mác sau:入、八、人、分、参
  • 从上到下: Trên trước dưới sau:旦、星、章、军、叁
  • 从左到右: Trái trước phải sau:阳、明、打、谢、啪
  • 先外后内: Ngoài trước trong sau:周、风、问、同、用
  • 先里头后封口: Vào trước đóng sau:田、目、团、国、围
  • 先中间后两边: Giữa trước hai bên sau:小、水、木、永、兼

Ngoài ra, do kết cấu chữ Hán phức tạp, hình thể đa dạng, nên bút thuận (thứ tự nét bút) của nhiều chữ là sự vận dụng tổng hợp của các quy tắc trên, không nên quá câu nệ. Xem thêm cách viết chữ Hán để biết rõ hơn về quy tắc khi luyện viết.

Kinh nghiệm cách học từ vựng tiếng Trung dễ nhớ

Thay vì chỉ ngồi học vẹt một cách nhàm chán và máy móc, bạn hãy thử áp dụng những cách bên dưới đây để quá trình học tiếng Trung trở nên thú vị và dễ nhớ hơn nhé.

1. Lặp lại từ vựng nhiều lần và giao tiếp thường xuyên

Khi bạn học được một từ vựng mới thì hãy lặp đi lặp lại nó nhiều lần trong ngày. Tốt nhất là các bạn không nên đọc thầm mà hãy đọc to rõ để biết được mình phát âm đúng chưa, cần điều chỉnh phần nào. Việc lặp lại 1 từ nhiều lần giúp tác động vào não bộ của chúng ta để ghi nhớ mặt chữ nhanh hơn.

Hãy để ý đến những thứ xung quanh: Khi nhìn thấy một chiếc xe đạp. Hãy tự hỏi bản thân, “mình có biết cách nói “xe đạp” trong tiếng Trung không?” Nếu biết, hãy nói điều đó với chính mình đó là “自行车 (phát âm Zìxíngchē)”

Mỗi khi biết một từ, hãy thử sử dụng nó trong một câu.

Ví dụ:

这辆自行车很漂亮。你买了多少钱?
/ Zhè liàng zìxíngchē hěn piàoliang. Nǐ mǎile duōshǎo qián/
Chiếc xe đạp này rất đẹp. Bạn mua bao nhiêu tiền vậy?

Thường xuyên nói chuyện với người bản xứ hoặc người biết tiếng Trung có thể làm cho bạn tự tin giao tiếp đồng thời cũng là một cách học thêm từ mới rất hiệu quả.

2. Luyện viết hàng ngày, sử dụng giấy ghi chú

Học cách note lại trên giấy ghi chú sẽ nhanh chóng nhớ được mặt chữ qua quá trình học và luyện viết tiếng Trung.

Cách học từ vựng tiếng Trung qua viết giấy ghi chú
Thường xuyên luyện từ mới tiếng Trung bằng cách viết giấy ghi chú

Luyện viết hàng ngày sẽ giúp chúng ta nhớ nhanh được danh sách từ vựng mới học hơn. Bạn có thể mua vở ô ly để luyện chữ hoặc các loại sách, vở chuyên dùng để luyện viết chữ Hán.

Bạn hãy viết những từ vựng cần học trong ngày vào giấy ghi chú và dán ở những nơi dễ nhìn thấy trong nhà của bạn. Như vậy thì bạn sẽ học thêm từ vựng ở mọi nơi trong nhà. Việc nhìn thấy chúng nhiều lần có thể giúp não bộ có kỹ thuật ghi nhớ tốt hơn.

Mỗi ngày, tốt nhất các bạn nên học 5 – 20 từ mới và kiên trì thói quen học Hán ngữ này trong cuộc sống hàng ngày.

3. Cách học từ vựng tiếng Trung thông qua xem phim, nghe nhạc…

Việc xem phim hay nghe nhạc rất có ích cho việc học tiếng Trung. Đây là một cách vừa học vừa giải trí mang lại hiệu quả tốt. Việc xem phim giúp các bạn tiếp xúc được với cách nói chuyện theo hướng khẩu ngữ của người Trung Quốc mà không phải những đoạn hội thoại máy móc trong sách vở. Việc này có thể giúp nâng cao kỹ năng giao tiếp của các bạn.

Khi nghe đến một câu mà bạn chưa học, thì bạn có thể bấm dừng lại xem phần vietsub ở dưới, sau khi hiểu nghĩa rồi thì hãy tập nói theo nhân vật trong phim. Lặp lại nhiều lần sẽ giúp các bạn nói tiếng Trung một cách tự nhiên hơn.

Bạn cũng có thể nghe nhạc và các chương trình radio, phát thanh để nâng cao kỹ năng nghe và học thêm từ vựng mới. Việc này không những giúp mở rộng vốn từ mà còn nâng cao ngữ pháp giúp bạn giao tiếp trôi chảy hơn.

4. Đọc báo và tiểu thuyết Trung Quốc

Học cách đọc nhiều hơn những gì bạn biết, điều này giúp cho bạn nhanh chóng cải thiện vốn từ vựng trong việc học cũng như trong công việc.

Luyện đọc sách báo
Luyện từ vựng trên sách báo tiếng Trung

Việc đọc báo chẳng những có thể giúp nâng cao tri thức của bản thân mà còn là một cách học hiệu quả. Khi đọc báo gặp phải từ mình không biết thì có thể tra nghĩa bằng từ điển hoặc trực tiếp trên điện thoại. Việc tra cứu và ứng dụng trực tiếp vào bài báo để nắm bắt thông tin sẽ giúp não bộ ghi nhớ lâu hơn.

Tương tự thì việc đọc tiểu thuyết cũng mang lại hiệu quả như thế. Phương pháp này sẽ mang lại hiệu quả cao cho những người có đam mê đọc tiểu thuyết. Sự hứng thú của bạn đối với một vấn đề nào đó sẽ khiến cho não bộ đặc biệt chú ý đến, cuối cùng sẽ ghi nhớ từ vựng lâu hơn.

5. Phân loại từ vựng theo chủ đề

Đây là một trong những phương pháp học từ khá hiệu quả. Bạn phân chia với danh sách đầy đủ theo từng chủ đề lớn nhỏ khác nhau như: Từ vựng hoạt động, rau, củ quả; đồ gia dụng; phương tiện giao thông; ngành nghề; chỉ phương hướng…

Việc học các từ mới theo chủ đề sẽ giúp não bộ của bạn ghi nhớ dễ hơn vì các thông tin cần nhớ có liên quan với nhau. Bên cạnh đó, việc này cũng có thể giúp cải thiện khả năng ghi nhớ của bạn.

6. Học theo từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Cặp từ đồng nghĩa trái nghĩa
Cặp từ trái nghĩa đồng nghĩa dễ nhớ tiếng Trung

Mỗi từ vựng tiếng Trung luôn có những từ đồng nghĩa và trái nghĩa đi kèm.

Việc học các từ đồng nghĩa và trái nghĩa giúp chúng ta tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả học được nhiều từ vựng hơn nhiều.

So với những từ vựng riêng lẻ, thì những từ có mối liên quan với nhau sẽ giúp não bộ hình thành đường liên kết dễ hơn. Từ đó việc ghi nhớ chúng sẽ đơn giản hơn.

7. Học tiếng Trung với bộ thẻ từ vựng Flashcard

Hiện nay, việc học danh sách từ vựng tiếng Trung qua bộ thẻ ghi nhớ Flashcard 1500 chữ Hán qua câu chuyện rất phù hợp cho những bạn bận rộn với công việc, không có nhiều thời gian học hành.

Bộ thẻ giúp nhớ nhanh từ, học từ vựng với 214 bộ thủ tiếng Hán từ những câu chuyện chính là phương pháp nhớ độc quyền 1500 chữ hán. Với phương pháp thú vị này học viên sẽ luôn đạt được hiệu quả học tập với kiến thức cực kì tốt.

Mỗi một tệp Flashcard được chia thành những móc khóa nhỏ đã được móc sẵn với tính năng nhỏ gọn, có thể mang đi mọi lúc mọi nơi. Đây là cách học từ vựng khá mới mẻ cho những người muốn học tiếng Trung.

Chữ Hán bao gồm cả phần phồn thể và giản thể thuận tiện cho những bạn học tiếng Trung phổ thông (giản thể) hay tiếng Đài Loan (phồn thể) đều có thể sử dụng được.

Mỗi mặt sau đều có phiên âm cụ thể kèm theo dịch nghĩa.

Mỗi từ vựng đều bao gồm cả ví dụ và hình ảnh minh họa vừa đẹp vừa thông minh giúp người học dễ dàng đặt câu giao tiếp hơn. Phương pháp học qua hình ảnh này giúp bộ nhớ của chúng ta lưu trữ thông tin lâu dài hơn.

Bộ thẻ được in màu, giấy không thấm nước nên bạn có thể thoải mái mang theo mà không sợ bị mưa làm ngấm; Trong khi di chuyển chất giấy cứng cáp sẽ không bao giờ bị rách hay nát.

8. Học từ mới thông qua phương pháp chiết tự

Đây là phương pháp học từ vựng rất nhanh, mang lại hiệu quả cao.

Chiết tự là tách một chữ Hán ra nhiều thành phần nhỏ, sau đó giải thích nghĩa của toàn phần.

Ví dụ:

  • Chữ 老 – / Lǎo /: Già, được kết hợp bởi 3 bộ thủ:
    丿là nét phẩy giống như cây gậy
    匕 là bộ bỉ (Chủy) nghĩa là cái muỗng
    土 là bộ thổ có nghĩa là đất

=> Nghĩa của chữ này là: Con người khi già rồi thì phải chống gậy xuống đất để đi và cần có người dùng muỗng đút ăn.

  • Chữ 安 – / Ān /: An toàn, được kết hợp gồm 2 bộ thủ:
    宀 là bộ miên, nghĩa là mái nhà
    女 là bộ nữ, nghĩa là con gái, phụ nữ

=> Nghĩa của chữ này là: Khi con gái ở dưới mái nhà của mình sẽ cảm thấy an toàn.

9. Học thuộc từ theo các đoạn hội thoại, các phân câu thường dùng trong tiếng Trung

Đây là phương pháp học từ mới dành cho người mới bắt đầu. Khi các bạn còn chưa biết nhiều từ và chưa giao tiếp được thành thạo thì có thể dựa vào các đoạn hội thoại của người bản ngữ hay các phân câu thường dùng để học theo.

Việc này sẽ giúp các bạn nâng cao vốn từ vựng và tạo thành phản xạ khi nghe nói tiếng Trung.

10. Học tiếng Trung dựa vào hình ảnh

Học tiếng Trung
Học từ vựng qua hình ảnh

Chữ Hán là chữ tượng hình, mà não bộ của chúng ta có xu hướng nhớ hình ảnh tốt hơn. Vậy thì sao ta không tận dụng sự hiểu biết về ưu điểm này để học từ vựng?

Bản thân hãy liên tưởng chữ Hán với một hình ảnh nào đó mà bạn thích và có liên quan đến chữ đó là được. Cách này sẽ khiến bạn có khả năng ghi nhớ nhanh và lâu dài.

Ví dụ:

Bạn hãy tưởng tượng chữ 高(cao) thành một ngôi nhà cao hai tầng và có sân thượng. Như vậy mỗi khi nhìn thấy từ này bạn sẽ nhớ đến ngôi nhà cao. Như vậy là bạn có thể nhớ được từ vựng rồi.

11. Phân bổ thời gian học tập hợp lý

Mỗi ngày các bạn nên dành một khoảng thời gian nhất định để học từ vựng (Khoảng 1 – 2 giờ).

Sau khi học khoảng 30 – 45 phút, các bạn nên nghỉ ngơi 10 – 15 phút để não bộ có thời gian nghỉ ngơi và tiếp thu bài học tốt hơn, không nên học trong thời gian dài.

Nếu làm việc liên tục không nghỉ thì não bộ sẽ bị quá tải và giảm khả năng hoạt động của não bộ. Vì vậy, hãy phân bổ thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý nhé!

Phần mềm học từ vựng tiếng Trung hiệu quả

1. App từ vựng Memrise

Học từ vựng qua app
App từ vựng Memrise
  • Memrise là một ứng dụng giúp ghi nhớ từ vựng tốt hiện nay. Memrise hỗ trợ cả trên nền web lẫn nền tảng di động.
  • Là ứng dụng miễn phí. Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ như: Pháp, Anh, Nhật… Và đặc biệt là tiếng Trung.
  • Phù hợp với mọi đối tượng, từ trẻ nhỏ đến người lớn.
  • Những từ vựng được lồng ghép khéo léo để bạn dễ dàng nhớ bất kì từ nào trong bài học.
  • Người dùng có thể tạo ra các bài học rồi tải lên.
  • Có bảng xếp hạng thành tích, điểm số. Giúp bạn so sánh với các thành viên khác. Tạo thêm động lực học tập cho mình.

2. FluentU

App học từ vựng
Học tiếng trung qua app FluenTu
  • FluentU đưa các video bản địa của Trung Quốc vào phần mềm và thông qua phụ đề tương tác, bạn có thể nhấn vào bất kỳ từ nào để tra cứu ngay lập tức.
  • Bạn sẽ tìm thấy hàng loạt các video hiện đại bao gồm tất cả các sở thích và cấp độ khác nhau.
  • Tất cả các từ đều có định nghĩa và ví dụ được viết cẩn thận giúp cho bạn hiểu cách sử dụng của từ đó. Hãy nhấn để thêm các từ mà bạn muốn xem lại vào danh sách vocabulary.
  • Các câu đố của FluentU làm cho mỗi video trở thành một bài học ngôn ngữ. Hãy vuốt sang trái hoặc phải để xem thêm các ví dụ cho từ bạn đang học.
  • FluentU luôn theo dõi quá trình học tập của bạn. Nó tùy chỉnh các câu đố để tập trung vào các lĩnh vực cần chú ý và nhắc nhở bạn khi đến lúc cần xem lại những gì bạn đã học.

3. Chinese Visual Vocabulary Builder (Trình tạo từ vựng hình ảnh tiếng Trung)

Học tiếng hoa
Học từ vựng trong phần mềm Chinese Visual Vocabulary Builder
  • Trình tạo hình ảnh tiếng Trung không chỉ dạy bạn từ vựng mà còn tập trung vào các cụm từ được nói.
  • Trò chơi rất đơn giản, được thiết kế với rất nhiều hình ảnh để bạn liên kết đúng chữ Hán và phiên âm với định nghĩa chính xác.
  • Bạn có thể chọn các danh mục và thể loại khác nhau cho phù hợp với nhu cầu của mình.
  • Bạn phải tiến bộ một cách tự nhiên qua các cấp flashcard dành cho người mới bắt đầu để đạt được những từ vựng phù hợp nhất với người học trung cấp và nâng cao.

4. Arch Chinese

Ứng dụng học từ vựng
Ứng dụng học từ vựng tiếng Trung
  • Nó là một dạng của ứng dụng flashcard và trò chơi ghép chữ tiếng Trung.
  • Hơn nữa, bạn có thể tải lên danh sách từ vựng mà thầy cô tiếng Trung của bạn gửi cho bạn dưới dạng kỹ thuật số để nghiên cứu.
  • Bạn cũng có thể tra cứu thủ công các từ vựng tiếng Trung mà bạn cần ghi nhớ để xây dựng trò chơi, xây dựng từ vựng tùy chỉnh của riêng bạn.
  • Ở cuối trang có thể tìm được một số danh sách từ vựng phổ biến được người học trên thế giới sử dụng.
  • Để chơi trò chơi phù hợp, chỉ cần kéo và thả thẻ chữ Hán vào thẻ dịch phiên âm hoặc tiếng Anh tương ứng của nó.

5. Học từ và cụm từ tiếng Trung

App học từ và từ vựng
Ứng dụng học từ và cụm từ tiếng Trung
  • Có thể sử dụng ngôn ngữ cho người Việt Nam, giúp người dùng nâng cao vốn từ vựng và cụm từ.
  • Các bài học miễn phí.
  • Có chức năng học trong giấc ngủ được các nhà nghiên cứu hàng đầu thiết kế.
  • Có thể học mọi lúc mọi nơi.

6. App học từ vựng tiếng Trung Siêu Tốc

Học từ vựng tiếng Trung
Học từ vựng tiếng Trung siêu tốc
  • Là ứng dụng học từ vựng tiếng Trung hữu ích cho những người mới học.
  • Mỗi ngày bạn sẽ học 4 đến 16 từ mới hàng ngày. Đặc biệt các từ sẽ được lặp lại vào những thời điểm thích hợp được tính toán tự động.
  • Giúp ghi nhớ từ vựng nhanh.
  • Bao gồm hơn 8000 từ thông dụng trong cuộc sống hàng ngày.

7. Learn Chinese Vocabulary HH

App học từ vựng
App từ vựng tiếng Trung Learn Chinese Vocabulary HH
  • App này chỉ có sẵn trên App Store của iPhone và iPad.
  • Ứng dụng bao gồm rất nhiều các từ và cụm từ tiếng Trung.
  • Bên cạnh đó, bạn có thể thực hành các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết với từng từ.
  • Với việc sử dụng các trò chơi chữ, hình ảnh, ghi âm giọng nói và kiểm tra chính tả có thể giúp bạn nhớ từ nhanh và lâu hơn.
  • App có bản miễn phí và trả tiền. Hãy sử dụng bản miễn phí, nếu thấy cần thiết hãy mua bản nâng cấp (trả tiền) nhé!

Đây chỉ là một số cách học từ vựng tiếng Trung mà Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt gợi ý cho bạn. Hy vọng rằng những cách chúng tôi đưa ra trong bài viết này có thể giúp ích cho bạn. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung luyện thi HSK, tiếng Trung giao tiếp… giáo trình từ cơ bản tới nâng cao cho học viên nhé!

Địa chỉ:

Chi nhánh 1: Số 36/10 đường Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.

Liên hệ ngay: 0948 969 063

Chi nhánh 2: Số 462/11-15 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, Tp.HCM

Liên hệ ngay: 0899 499 063

✉ Email: customercare@youcan.edu.vn

➡ Website: https://youcan.edu.vn/



source https://khoahoctiengtrung.com/cach-hoc-tu-vung-tieng-trung/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản - Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt

Font chữ Trung Quốc | Chi tiết download & cài đặt

Bộ Kỷ Trong Tiếng Trung | Cách Viết Bộ Thủ 几 jī