12 con giáp tiếng Trung

12 con giáp tiếng Trung Quốc là chủ đề học tiếng Trung khá thú vị giúp bạn trau dồi từ mới một cách nhanh chóng hơn. 12 con giáp tương ứng với 12 địa chi bao gồm 12 con vật được xếp theo thứ tự nhất định, là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Mỗi năm sinh sẽ tương ứng với 1 con giáp, vậy bạn đã biết tên con giáp trong tiếng Trung của bạn là gì chưa? Nếu bạn là một người thích nghiên cứu về tuổi và tử vi thì đừng chần chờ, hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt tìm hiểu về Thập Nhị Chi – 12 con giáp tiếng Hán nhé.

Nội dung chính:
1. 12 con giáp tiếng Trung là gì?
2. 12 con giáp Trung Quốc khác Việt Nam
3. Truyền thuyết 12 con giáp tiếng Trung
4. Bảng số năm tính theo con giáp Trung Quốc

12 con giáp tiếng Trung là gì
Tìm hiểu ý nghĩa và nguồn góc 12 con giáp tiếng Trung

1. 12 con giáp tiếng Trung là gì?

12 con giáp trong tiếng Hán là 十二生肖 / Shí’èr shēngxiào /, những con vật này có mục đích nhằm để xác định được chu kỳ cũng như là cách gọi tên của thời gian. Trong lịch âm thì đơn vị giờ, ngày, tháng, năm sẽ được chia tính bằng Thập Nhị Chi trong Can Chi hoặc là Thiên Can Địa Chi. Như đã nói ở trên, với mỗi địa chi sẽ tương ứng với 12 con vật quen thuộc: Chuột, Trâu, Hổ, Thỏ, Rồng, Rắn, Ngựa, Dê, Khỉ, Gà, Chó, Lợn.

Tên 12 con giáp trong tiếng Trung

Dưới đây là tên 12 địa chi tương ứng với 12 con vật trong 12 con giáp bằng tiếng Trung.

Địa Chi (地支; dìzhī) hay Thập Nhị Chi (十二支: shíèrzhī)
và thứ tự của 12 con giáp Trung Quốc

Địa chi Tiếng Trung Phiên âm Con vật Tiếng Trung Phiên âm
/ zi / Chuột / shǔ /
Sửu / chǒu / Trâu / niú /
Dần / yín / Hổ / hǔ /
Mão / mǎo / Thỏ / tù /
Thìn / chén / Rồng / lóng /
Tỵ / sì / Rắn / shé /
Ngọ / wǔ / Ngựa / mǎ /
Mùi / wèi / / yáng /
Thân / shēn / Khỉ / hóu /
Dậu / yǒu / / jī /
Tuất / xū / Chó / gǒu /
Hợi / hài / Lợn / zhū /

10 thiên can
天干: tiāngān hay Thập Can (十干: shígān)
Can cũng còn được phối hợp với m dương và Ngũ hành. Năm kết thúc bằng số nào thì có Can số đó

Ngũ Hành: 五行:金、木、水、火、土
Ngũ hành tương sinh: 五行相生:金生水,水生木,木生火,火生土,土生金
Ngũ hành tương khắc: 五行相克:金克木,木克土,土克水,水克火,火克金
10 thiên can: 十天干:甲、乙、丙、丁、戊、己、庚、辛、壬、癸

Số  Can  Việt  Âm – Dương Hành 
0 Canh  Dương Kim
1 Tân  Âm Kim
2 Nhâm  Dương Thủy
3 Quý  Âm Thủy
4 Giáp  Dương Mộc
5 Ất  Âm Mộc
6 Canh  Dương Kim
7 Tân  Âm Kim
8 Nhâm  Dương Thủy
9 Quý  Âm Thủy

2. 12 con giáp Trung Quốc khác Việt Nam

Tên 12 con giáp trong tiếng Trung
Con giáp của Trung Quốc khác với Việt Nam

12 con giáp ở Trung Quốc và Việt Nam đều gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Tuy nhiên, điểm khác biệt trong 12 con giáp của Trung Quốc so với Việt Nam và nhiều nước khác là vị trí năm Mão (mèo) dù vẫn có cách phát âm giống nhau nhưng được thay bằng con thỏ.
Bởi vì thỏ là một con vật khá quan trọng trong văn hóa của Trung Quốc nên được sử dụng là biểu tượng của Mão/ Mẹo. Nhưng mà khi âm lịch du nhập vào Việt Nam thì Mão/ Mẹo được thay thế thành con mèo.
Cũng bởi vì so với con thỏ thì con mèo có hình ảnh thân thiết với người Việt hơn. Bên cạnh đó chữ Mão cũng có gần âm với Mèo nên đã lấy con Mèo làm con giáp đại diện. Đó chính là sự khác nhau rõ nhất của 12 con giáp Việt Nam và Trung Quốc. Còn những con giáp khác đều giống nhau.

3. Truyền thuyết 12 con giáp tiếng Trung

Có khá là nhiều dị bản được lưu truyền nhưng đa số chúng đều giống nhau. Rằng ngày xưa con người không biết cách tính toán thời gian và phân biệt ngày tháng. Vậy nên Ngọc Hoàng đã nghĩ ra cách chọn 12 con vật để đặt tên cho từng năm. Nhưng vì con vật nào cũng muốn được xếp đầu tiên nên Ngọc Hoàng đã nghĩ ra một cuộc thi. Cuộc thi yêu cầu các con vật băng qua các chướng ngại vật. Gồm núi cao, rừng sâu, sông rộng xem ai đến đích trước.
Khi đó chuột và mèo lừa trâu cho đi nhờ và hứa để trâu thắng. Nhưng khi gần tới đích thì chuột đẩy mèo xuống nước và nhảy về đích trước trâu. Vì thế trâu chỉ xếp thứ 2 còn chuột xếp đầu trong 12 con giáp. Hổ về đích thứ 3 dù là chúa tể muôn loài mạnh mẽ. Còn thỏ nhờ sự giúp đỡ của con vật khác cũng giành được vị trí số 4.
Rồng dù biết bay nhưng phải thực hiện nhiệm vụ khác nên xếp 5. Tiếp theo đó là rắn, ngựa, dê, khỉ, gà, chó. Còn lại lợn ham ăn ham ngủ nên đành ở vị trí cuối cùng. Riêng mèo thì vì sợ nước nên sau khi bị chuột đẩy xuống đã suýt chết đuối. Lúc được đưa lên bờ thì tất cả đang ăn mừng rồi nên không có tên. Do đó sau này mèo rất thù chuột, hễ gặp là đuổi bắt cho tới chết.

4. Bảng số năm tính theo con giáp Trung Quốc

12 con giáp Tên tiếng Trung Các năm tương ứng
Chuột 鼠 (shǔ) 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020, 2032
Trâu 牛 (niú) 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021, 2033
Hổ 虎 (hǔ) 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022, 2034
Thỏ 兔 (tù) 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023, 2035
Rồng 龙 (lóng) 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024, 2036
Rắn 蛇 (shé) 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025, 2037
Ngựa 马 (mǎ) 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026, 2038
Cừu 羊 (yáng) 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027, 2039
Khỉ 猴 (hóu) 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028, 2040
鸡 (jī) 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029, 2041
Chó 狗 (gǒu) 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030, 2042
Heo 猪 (zhū) 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031, 2043

Trên đây là bảng một số năm sinh tương ứng với những con vật địa chi trong tiếng Trung Quốc, hãy dò xem năm sinh của bạn và người thân tương ứng với con giáp nào nhé.

Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn đặc biệt là những người yêu thích nền văn hóa Trung Quốc có được một tài liệu hữu ích và trau dồi được kiến thức mới. Cảm ơn bạn đã dành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn học tiếng Trung thật tốt.

Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao bạn nhé!



source https://khoahoctiengtrung.com/12-con-giap-tieng-trung/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Học Tiếng Trung Quốc Cơ Bản - Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt

Font chữ Trung Quốc | Chi tiết download & cài đặt

Bộ Kỷ Trong Tiếng Trung | Cách Viết Bộ Thủ 几 jī