214 bộ thủ tiếng Trung Quốc đầy đủ nhất
Nói đến tiếng Trung, bất kì ai cũng sẽ nghe tới cụm từ 214 bộ thủ tiếng Trung, đây là một thành phần không thể thiếu khi chúng ta học ngôn ngữ này. Bộ thủ không những giúp chúng ta học viết dễ dàng hơn, mà còn giúp chúng ta hiểu thêm về ý nghĩa của những câu chuyện đằng sau chữ Hán.
1. Bộ thủ tiếng Trung là gì?
2. Ý nghĩa các bộ thủ trong tiếng Trung
3. 214 bộ thủ chữ Hán và cách viết các nét
4. 50 bộ thủ thường dùng
5. Thơ 214 bộ thủ chữ Hán
6. File tập viết 214 bộ thủ
7. Cách học nhanh 214 bộ thủ trong 1 ngày
Bộ thủ tiếng Trung là gì?
Theo chúng ta được biết, mỗi chữ Hán sẽ có một hoặc nhiều bộ phận kết hợp để cấu tạo thành, mỗi bộ phận đó chính là bộ thủ.
Chức năng của các bộ thủ là ghép lại với nhau để tạo nên một chữ Hán.
Ví dụ:
Chữ 明 / míng / có nghĩa là Minh, được ghép bên trái là bộ thủ 日 / rì / : Nhật và bên phải là bộ thủ 月 / yuè / : Nguyệt
Ý nghĩa các bộ thủ trong tiếng Trung
Trong tiếng Trung, mỗi bộ thủ sẽ mang mỗi ý nghĩa khác nhau.
Khi nhìn vào bộ thủ, chúng ta cũng có thể đoán sơ lược ý nghĩa của từ kể cả chưa học qua.
Bộ thủ có hai cách ghép phổ biến đó là hình thanh và hội ý, khi đã hiểu được nguồn gốc của chữ Hán chúng ta chắc chắn sẽ cảm thấy học tiếng Trung thật thú vị, vì vậy chúng ta hãy cùng trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt đi sâu vào tìm hiểu nhé!
+ Hình thanh: Bao gồm hai bộ phận là biểu âm và biểu nghĩa, vị trí của hai bộ phận này là không cố định. Chiếm 80% toàn bộ chữ Hán.
- Âm bên trái, nghĩa bên phải:
Ví dụ: Chữ 期 / qī / : Kì = 其 /qí/ + 月 / yuè /, chữ 期 được tạo nên từ bộ Kì ở bên trái (Chữ 其 đóng vai trò làm biểu âm, tạo nên âm “qi” cho chữ 期) và bên phải là bộ Nguyệt (Để chỉ nghĩa, vì trăng mọc theo chu kì một tháng 1 lần).
- Âm bên phải, nghĩa bên trái:
Ví dụ: Chữ 味 / wèi / : Nếm thử = 口 / kǒu / +未 / wèi /, chữ 味 được tạo nên từ bộ Vị ở bên phải (Chữ Vị đóng vai trò làm biểu âm, tạo nên âm “wei” cho chữ 味) và bên trái là bộ Khẩu (Để chỉ nghĩa, vì khi nếm cần phải dùng miệng, nên có bộ Khẩu).
- Trên hình dưới thanh:
Ví dụ: Chữ 爸 / bà / : Bố = 父 / fù / + 巴 / bā /, chữ 爸 được tạo nên từ bộ Phụ ở bên trên (Để chỉ nghĩa là cha) và chữ Ba ở bên dưới (Đóng vai trò làm biểu âm, tạo nên âm “ba” cho chữ 爸)
- Dưới hình trên thanh:
Ví dụ: Chữ 型 / xíng / : Hình, mô hình = 刑 / xíng / + 土 / tǔ /, chữ 型 được tạo nên bởi bộ Hình ở bên trên (Đóng vai trò làm biểu âm, tạo nên âm “xing” cho chữ 型) và bộ Thổ ở bên dưới.
- Trong hình ngoài thanh:
Ví dụ: Chữ 问 / wèn / : Hỏi = 门 / mén / +口 / kǒu /, chữ 问 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và bộ Khẩu ở bên trong (Đóng vai trò làm biểu âm, tạo nên âm “en” cho chữ 问), bên trong bộ Khẩu biểu thị liên quan tới hoạt động nói.
- Ngoài hình trong thanh:
Ví dụ: Chữ 阁 / gé / : Các = 门 / mén / + 各 / gè /, chữ 阁 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và bộ Các ở bên trong (Tạo nên âm ”ge” cho chữ 阁).
+ Hội ý: Hội ý là dùng ý nghĩa của hai hay nhiều bộ thủ ghép lại với nhau, lấy ý nghĩa của các bộ thủ này kết hợp lại thành nghĩa cho từ Hán mới.
Ví dụ: Chữ 森 / sēn /: Lâm (Có nghĩa rừng), chữ này gồm 3 chữ 木 / mù / ghép lại, có nghĩa là 3 cái cây ghép lại thành một rừng cây.
214 bộ thủ chữ Hán và cách viết các nét
Thứ tự của mỗi bộ thủ sẽ căn cứ vào số nét. Đơn giản nhất là bộ thủ chỉ có một nét và phức tạp nhất là bộ thủ 17 nét.
1. Bộ thủ 1 nét (Gồm 6 bộ)
| STT | Mặt chữ | Phiên âm | Tên Bộ | Ý Nghĩa |
| 1 | 一 | Yī | NHẤT | Số một, thứ nhất |
| 2 | 丨 | Gǔn | CỔN | Nét sổ |
| 3 | 丶 | Zhǔ | CHỦ | Điểm, nét chấm |
| 4 | 丿 | Piě | PHIỆT | Nét sổ xiên qua trái, nét phẩy |
| 5 | 乙 | Yǐ | ẤT | Vị trí thứ hai trong thiên can, ất |
| 6 | 亅 | Jué | QUYẾT | Cái móc, nét sổ có móc |
2. Bộ thủ 2 nét (Gồm 23 bộ)
| 7 | 二 | èr | NHỊ | Số hai |
| 8 | 亠 | tóu | ĐẦU | Đầu |
| 9 | 人 (亻) | rén | NHÂN (NHÂN ĐỨNG) | Người |
| 10 | 儿 | ér | NHI | Trẻ con |
| 11 | 入 | rù | NHẬP | Vào |
| 12 | 八 | bā | BÁT | Số tám |
| 13 | 冂 | jiǒng | QUYNH | Vùng biên giới xa, hoang địa |
| 14 | 冖 | mì | MỊCH | Trùm khăn lên |
| 15 | 冫 | bīng | BĂNG | Nước đá |
| 16 | 几 | jī | KỶ | Ghế dựa |
| 17 | 凵 | kǎn | KHẢM | Há miệng |
| 18 | 刀 | dāo | ĐAO | Con dao, cây đao (vũ khí) |
| 19 | 力 | lì | LỰC | Sức mạnh |
| 20 | 勹 | bā | BAO | Bao bọc |
| 21 | 匕 | bǐ | CHỦY | Cái thìa (Cái muỗng) |
| 22 | 匚 | fāng | PHƯƠNG | Tủ đựng |
| 23 | 匸 | xǐ | HỆ | Che đậy, giấu giếm |
| 24 | 十 | shí | THẬP | Số mười |
| 25 | 卜 | bǔ | BỐC | Xem bói |
| 26 | 卩 | jié | TIẾT | Đốt tre |
| 27 | 厂 | hàn | HÁN | Sườn núi, vách đá |
| 28 | 厶 | sī | KHƯ, TƯ | Riêng tư |
| 29 | 又 | yòu | HỰU | Lại, một lần nữa |
3. Bộ thủ 3 nét (Gồm 31 bộ)
| 30 | 口 | kǒu | KHẨU | Cái miệng |
| 31 | 囗 | wéi | VI | Vây quanh |
| 32 | 土 | tǔ | THỔ | Đất |
| 33 | 士 | shì | SĨ | Kẻ sĩ |
| 34 | 夂 | zhǐ | TRĨ | Đến ở phía sau |
| 35 | 夊 | sūi | TUY | Đi chậm |
| 36 | 夕 | xì | TỊCH | Đêm tối |
| 37 | 大 | dà | ĐẠI | To lớn |
| 38 | 女 | nǚ | NỮ | Nữ giới, con gái, phụ nữ |
| 39 | 子 | zǐ | TỬ | Con |
| 40 | 宀 | mián | MIÊN | Mái nhà, mái che |
| 41 | 寸 | cùn | THỐN | Tấc (Đo chiều dài) |
| 42 | 小 | xiǎo | TIỂU | Nhỏ bé |
| 43 | 尢 | yóu | UÔNG | Yếu đuối |
| 44 | 尸 | shī | THI | Xác chết, thây ma |
| 45 | 屮 | chè | TRIỆT | Mầm non, cỏ non mới mọc |
| 46 | 山 | shān | SƠN | Núi |
| 47 | 巛 | chuān | XUYÊN | Sông |
| 48 | 工 | gōng | CÔNG | Người thợ, công việc |
| 49 | 己 | jǐ | KỶ | Bản thân mình |
| 50 | 巾 | jīn | CÂN | Cái khăn |
| 51 | 干 | gān | CAN | Thiên can, can dự |
| 52 | 幺 | yāo | YÊU | Nhỏ nhắn |
| 53 | 广 | ān | NGHIỄM | Mái nhà |
| 54 | 廴 | yǐn | DẪN | Bước dài |
| 55 | 廾 | gǒng | CỦNG | Chắp tay |
| 56 | 弋 | yì | DẶC | Bắn, chiếm lấy |
| 57 | 弓 | gōng | CUNG | Cái cung (bắn tên) |
| 58 | 彐 | jì | KỆ | Đầu con nhím |
| 59 | 彡 | shān | SAM | Lông, tóc dài |
| 60 | 彳 | chì | XÍCH | Bước chân trái |
4. Bộ thủ 4 nét (Gồm 33 bộ)
| 61 | 心 (忄) | xīn | TÂM (TÂM ĐỨNG) | Tim, tấm lòng, tâm trí |
| 62 | 戈 | gē | QUA | Cây qua (một thứ binh khí dài) |
| 63 | 戶 | hù | HỘ | Cửa một cánh |
| 64 | 手 (扌) | shǒu | THỦ | Tay |
| 65 | 支 | zhī | CHI | Cành nhánh |
| 66 | 攴 (攵) | pù | PHỘC | Đánh khẽ |
| 67 | 文 | wén | VĂN | Văn chương |
| 68 | 斗 | dōu | ĐẨU | Cái đấu để đong |
| 69 | 斤 | jīn | CẨN | Búa, rìu |
| 70 | 方 | fāng | PHƯƠNG | Vuông |
| 71 | 无 | wú | VÔ | Không |
| 72 | 日 | rì | NHẬT | Ngày, mặt trời |
| 73 | 曰 | yuē | VIẾT | Nói rằng |
| 74 | 月 | yuè | NGUYỆT | Tháng, mặt trăng |
| 75 | 木 | mù | MỘC | Gỗ, cây |
| 76 | 欠 | qiàn | KHIẾM | Khiếm khuyết, thiếu vắng |
| 77 | 止 | zhǐ | CHỈ | Dừng lại |
| 78 | 歹 | dǎi | ĐÃI | Xấu xa, tệ hại |
| 79 | 殳 | shū | THÙ | Cái gậy, binh khí dài |
| 80 | 毋 | wú | VÔ | Chớ, đừng |
| 81 | 比 | bǐ | TỶ | So sánh |
| 82 | 毛 | máo | MAO | Lông |
| 83 | 氏 | shì | THỊ | Họ |
| 84 | 气 | qì | KHÍ | Hơi nước |
| 85 | 水 (氵) | shǔi | THỦY | Nước |
| 86 | 火 (灬) | huǒ | HỎA | Lửa |
| 87 | 爪 | zhǎo | TRẢO | Móng vuốt cầm thú |
| 88 | 父 | fù | PHỤ | Cha |
| 89 | 爻 | yáo | HÀO | Hào âm, hào dương (Kinh Dịch) |
| 90 | 爿 (丬) | qiáng | TƯỜNG | Mảnh gỗ, cái giường |
| 91 | 片 | piàn | PHIẾN | Mảnh, tấm, miếng |
| 92 | 牙 | yá | NHA | Răng |
| 93 | 牛( 牜) | níu | NGƯU | Trâu |
| 94 | 犬 (犭) | quǎn | KHUYẾN | Con chó |
5. Bộ thủ 5 nét (Gồm 23 bộ)
| 95 | 玄 | xuán | HUYỀN | Đen huyền, huyền bí |
| 96 | 玉 | yù | NGỌC | Đá quý, ngọc |
| 97 | 瓜 | guā | QUA | Quả dưa |
| 98 | 瓦 | wǎ | NGÕA | Ngói |
| 99 | 甘 | gān | CAM | Ngọt |
| 100 | 生 | shēng | SINH | Sinh đẻ, sinh sống |
| 101 | 用 | yòng | DỤNG | Dùng |
| 102 | 田 | tián | ĐIỀN | Ruộng |
| 103 | 疋 (匹) | pǐ | THẤT | Đơn vị đo chiều dài, tấm |
| 104 | 疒 | nǐ | NẠCH | Bệnh tật |
| 105 | 癶 | bǒ | BÁT | Gạt ngược lại, trở lại |
| 106 | 白 | bái | BẠCH | Màu trắng |
| 107 | 皮 | pí | BÌ | Da |
| 108 | 皿 | mǐn | MÃNH | Bát dĩa |
| 109 | 目 | mù | MỤC | Mắt |
| 110 | 矛 | máo | MÂU | Cây giáo để đâm |
| 111 | 矢 | shǐ | THỈ | Cây tên, mũi tên |
| 112 | 石 | shí | THẠCH | Đá |
| 113 | 示 (礻) | shì | THỊ (KỲ) | Chỉ thị, thần đất |
| 114 | 禸 | róu | NHỰU | Vết chân, lốt chân |
| 115 | 禾 | hé | HÒA | Lúa |
| 116 | 穴 | xué | HUYỆT | Hang lỗ |
| 117 | 立 | lì | LẬP | Đứng, thành lập |
6. Bộ thủ 6 nét (Gồm 29 bộ)
| 118 | 竹 | zhú | TRÚC | Tre, trúc |
| 119 | 米 | mǐ | MỄ | Gạo |
| 120 | 糸 (糹, 纟) | mì | MỊCH | Sợi tơ nhỏ |
| 121 | 缶 | fǒu | PHẪU | Đồ sành |
| 122 | 网 (罒, 罓) | wǎng | VÕNG | Cái lưới |
| 123 | 羊 | yáng | DƯƠNG | Con dê |
| 124 | 羽 | yǚ | VŨ | Lông vũ |
| 125 | 老 | lǎo | LÃO | Già |
| 126 | 而 | ér | NHI | Mà, và |
| 127 | 耒 | lěi | LỖI | Cái cày |
| 128 | 耳 | ěr | NHĨ | Tai (lỗ tai) |
| 129 | 聿 | yù | DUẬT | Cây bút |
| 130 | 肉 | ròu | NHỤC | Thịt |
| 131 | 臣 | chén | THẦN | Bầy tôi |
| 132 | 自 | zì | TỰ | Tự bản thân, kể từ |
| 133 | 至 | zhì | CHÍ | Đến |
| 134 | 臼 | jiù | CỮU | Cối giã gạo |
| 135 | 舌 | shé | THIỆT | Cái lưỡi |
| 136 | 舛 | chuǎn | SUYỄN | Sai suyễn, sai lầm |
| 137 | 舟 | zhōu | CHU | Cái thuyền |
| 138 | 艮 | gèn | CẤN | Quẻ Cấn (Kinh Dịch), dừng, bền cứng |
| 139 | 色 | sè | SẮC | Màu, nữ sắc, dáng vẻ |
| 140 | 艸 (艹) | cǎo | THẢO | Cỏ |
| 141 | 虍 | hū | HỔ | Vằn vện của con hổ |
| 142 | 虫 | chóng | TRÙNG | Sâu bọ |
| 143 | 血 | xuè | HUYỆT | Máu |
| 144 | 行 | xíng | HÀNH | Đi, thi hành, làm được |
| 145 | 衣 (衤) | yī | Y | Áo |
| 146 | 襾 | yà | Á | Che đậy, úp lên |
7. Bộ thủ 7 nét (Gồm 20 bộ)
| 147 | 見 (见) | jiàn | KIẾN | Trông thấy |
| 148 | 角 | jué | GIÁC | Góc, sừng thú |
| 149 | 言 | yán | NGÔN | Nói |
| 150 | 谷 | gǔ | CỐC | Thung lũng |
| 151 | 豆 | dòu | ĐẬU | Hạt đậu, cây đậu |
| 152 | 豕 | shǐ | THỈ | Con heo, con lợn |
| 153 | 豸 | zhì | TRÃI | Loài sâu không chân |
| 154 | 貝 (贝) | bèi | BỐI | Vật báu |
| 155 | 赤 | chì | XÍCH | Màu đỏ |
| 156 | 走 (赱) | zǒu | TẨU | Đi, chạy |
| 157 | 足 | zú | TÚC | Chân, đầy đủ |
| 158 | 身 | shēn | THÂN | Thân thể, thân mình |
| 159 | 車 (车) | chē | XA | Chiếc xe |
| 160 | 辛 | xīn | TÂN | Cay |
| 161 | 辰 | chén | THẦN | Nhật, nguyệt, tinh, thìn |
| 162 | 辵 (辶 ) | chuò | SƯỚC | Chợt bước đi chợt dừng lại |
| 163 | 邑 (阝) | yì | ẤP | Vùng đất, đất phong cho quan |
| 164 | 酉 | yǒu | DẬU | Một trong 12 địa chi |
| 165 | 釆 | biàn | BIỆN | Phân biệt |
| 166 | 里 | lǐ | LÝ | Làng xóm |
8. Bộ thủ 8 nét (Gồm 9 bộ)
| 167 | 金 | jīn | KIM | Kim loại, vàng |
| 168 | 長 (镸, 长) | cháng | TRƯỜNG | Dài, lớn |
| 169 | 門 (门) | mén | MÔN | Cửa hai cánh |
| 170 | 阜 (阝- ) | fù | PHỤ | Gò đất, đống đất |
| 171 | 隶 | dài | ĐÃI | Kịp đến, kịp |
| 172 | 隹 | zhuī | TRUY, CHUY | Chim đuôi ngắn |
| 173 | 雨 | yǚ | VŨ | Mưa |
| 174 | 青 (靑) | qīng | THANH | Màu xanh |
| 175 | 非 | fēi | PHI | Không |
9. Bộ thủ 9 nét (Gồm 11 bộ)
| 176 | 面 ( 靣) | miàn | DIỆN | Mặt |
| 177 | 革 | gé | CÁCH | Cải cách |
| 178 | 韋 (韦) | wéi | VI | Dạ đã thuộc |
| 179 | 韭 | jiǔ | PHỈ | Rau hẹ |
| 180 | 音 | yīn | ÂM | Âm thanh |
| 181 | 頁 (页) | yè | HIỆT | Trang giấy |
| 182 | 風 (凬 – 风) | fēng | PHONG | Gió |
| 183 | 飛 (飞) | fēi | PHI | Bay |
| 184 | 食 (飠– 饣) | shí | THỰC | Ăn |
| 185 | 首 | shǒu | THỦ | Đầu |
| 186 | 香 | xiāng | HƯƠNG | Mùi hương |
10. Bộ thủ 10 nét (Gồm 8 bộ)
| 187 | 馬 ( 马) | mǎ | MÃ | Con ngựa |
| 188 | 骫 | gǔ | CỐT | Xương |
| 189 | 高 | gāo | CAO | Cao |
| 190 | 髟 | biāo | BƯU, TIÊU | Tóc dài, sam cỏ phủ mái nhà |
| 191 | 鬥 | dòu | ĐẤU | Chống nhau, chiến đấu |
| 192 | 鬯 | chàng | SƯỞNG | Rượu nếp, bao đựng cung |
| 193 | 鬲 | gé | CÁCH | Cái đỉnh, 1 một con sông |
| 194 | 鬼 | gǔi | QUỶ | Quỷ, ma quỷ |
11. Bộ thủ 11 nét (Gồm 6 bộ)
| 195 | 魚( 鱼) | yú | NGƯ | Con cá |
| 196 | 鳥 (鸟) | niǎo | ĐIỂU | Con chim |
| 197 | 鹵 | lǔ | LỖ | Đất mặn |
| 198 | 鹿 | lù | LỘC | Con huơu |
| 199 | 麥 (麦) | mò | MẠCH | Lúa mạch |
| 200 | 麻 | má | MA | Cây gai |
12. Bộ 12 nét (Gồm 4 bộ)
| 201 | 黃 | huáng | HOÀNG | Màu vàng |
| 202 | 黍 | shǔ | THỬ | Lúa nếp |
| 203 | 黑 | hēi | HẮC | Màu đen |
| 204 | 黹 | zhǐ | CHỈ | Khâu vá, may áo |
13. Bộ 13 nét (Gồm 4 bộ)
| 205 | 黽 | mǐn | MÃNH | Cố gắng, con ếch |
| 206 | 鼎 | dǐng | ĐỈNH | Cái đỉnh |
| 207 | 鼓 | gǔ | CỔ | Cái trống |
| 208 | 鼠 | shǔ | THỬ | Chuột |
14. Bộ 14 nét (Gồm 2 bộ)
| 209 | 鼻 | bí | TỴ | Cái mũ |
| 210 | 齊 (斉-齐) | qí | TỀ | Ngang bằng |
15. Bộ thủ 15 nét (Gồm 1 bộ)
| 211 | 齒 (歯 -齿) | chǐ | XỈ | Răng |
16. Bộ thủ 16 nét (Gồm 2 bộ)
| 212 | 龍 (龙) | lóng | LONG | Con rồng |
| 213 | 龜 (亀-龟) | guī | QUY | Rùa |
17. Bộ thủ 17 nét (Gồm 1 bộ)
| 214 | 龠 | yuè | DƯỢC | Sáo ba lỗ |
Trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt có video hướng dẫn cách viết từng bộ thủ, mời các bạn xem tham khảo ở bên dưới nhé!
Note: Video hướng dẫn cách viết nét của từng bộ thủ.
50 bộ thủ thường dùng
Để tiện cho việc học tập cũng như sử dụng, trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt đưa ra 50 bộ thủ thường xuyên được sử dụng như sau:
1. Bộ 9 – 人 (亻) – NHÂN
2. Bộ 18 – 刀 (刂) – ĐAO
3. Bộ 19 – 力 – LỰC
4. Bộ 30 – 口 – KHẨU
5. Bộ 31 – 囗 – VI
6. Bộ 32 – 土 – THỔ
7. Bộ 37 – 大 – ĐẠI
8. Bộ 38 – 女 – NỮ
9. Bộ 40 – 宀 – MIÊN
10. Bộ 46 – 山 – SƠN
11. Bộ 50 – 巾 – CÂN
12. Bộ 53 – 广 – NGHIỄM
13. Bộ 60 – 彳- XÍCH
14. Bộ 61 – 心 (忄) – TÂM
15. Bộ 64 – 手 (扌) – THỦ
16. Bộ 66 – 攴 (攵) – PHỘC
17. Bộ 72 – 日 – NHẬT
18. Bộ 75 – 木 – MỘC
19. Bộ 85 – 水 (氵) – THỦY
20. Bộ 86 – 火 (灬) – HỎA
21. Bộ 93 – 牛 – NGƯU
22. Bộ 94 – 犬 (犭) – KHUYỂN
23. Bộ 96 – 玉 – NGỌC
24. Bộ 102 – 田 – ĐIỀN
25. Bộ 104 – 疒 – NẠCH
26. Bộ 109 – 目 – MỤC
27. Bộ 112 – 石 – THẠCH
28. Bộ 115 – 禾 – HÒA
29. Bộ 118 – 竹 – TRÚC
30. Bộ 119 – 米 – MỄ
31. Bộ 120 – 糸 – MỊCH
32. Bộ 130 – 肉 – NHỤC
33. Bộ 140 – 艸 (艹) – THẢO
34. Bộ 142 – 虫 – TRÙNG
35. Bộ 145 – 衣 (衤) – Y
36. Bộ 149 – 言 – NGÔN
37. Bộ 154 – 貝 – BỐI
38. Bộ 157 – 足 – TÚC
39. Bộ 159 – 車 – XA
40. Bộ 162 – 辶 – SƯỚC
41. Bộ 163 – 邑 (阝) – ẤP (Bên phải)
42. Bộ 167 – 金 – KIM
43. Bộ 169 – 門 – MÔN
44. Bộ 170 – 阜 (阝) – PHỤ (Bên trái)
45. Bộ 173 – 雨 – VŨ
46. Bộ 181 – 頁 – HIỆT
47. Bộ 184 – 食 – THỰC
48. Bộ 187 – 馬 – MÃ
49. Bộ 195 – 魚 – NGƯ
50. Bộ 19 – 鳥 – ĐIỂU
Thơ 214 bộ thủ chữ Hán
MỘC (木) – CÂY, THỦY (水) – NƯỚC, KIM (金) – VÀNG
HỎA (火) – LỬA, THỔ (土) – ĐẤT, NGUYỆT (月) – TRĂNG, NHẬT (日) – TRỜI
XUYÊN (川) – SÔNG, SƠN (山) – NÚI, PHỤ (阜) – ĐỒI
TỬ (子) – CON, PHỤ (父) – BỐ, NHÂN (人) – NGƯỜI, SỸ (士) – QUAN
MIÊN (宀) – MÁI NHÀ, HÁN (厂) – SƯỜN NON
NGHIỄM (广) – HIÊN, HỘ (戶) – CỬA, CỔNG – MÔN (門), LÝ (里) – LÀNG
CỐC (谷) – THUNG LŨNG, HUYỆT (穴) – CÁI HANG
TỊCH (夕) – KHUYA, THẦN (辰) – SỚM, DÊ – DƯƠNG (羊), HỔ (虍) – HÙM
NGÕA (瓦) – NGÓI ĐẤT, PHẪU (缶) – SÀNH NUNG
RUỘNG – ĐIỀN (田), THÔN – ẤP 邑, QUÈ – UÔNG (尢), LÃO (老) – GIÀ.
DẪN (廴) – ĐI GẦN, SƯỚC (辶) – ĐI XA
BAO (勹) – ÔM, TỶ (比) – SÁNH, CỦNG (廾) – LÀ CHẮP TAY
ĐIỂU (鳥) – CHIM, TRẢO (爪) – VUỐT, PHI (飛) – BAY
TÚC (足) – CHÂN, DIỆN (面) – MẶT, THỦ (手) – TAY, HIỆT (頁( – ĐẦU
TIÊU (髟) LÀ TÓC, NHI (而) LÀ RÂU
NHA (牙) – NANH, KHUYỂN (犬) – CHÓ, NGƯU (牛) – TRÂU, GIÁC (角) – SỪNG
DỰC (弋) – CỌC TRÂU, KỶ (己) – DÂY THỪNG
QUA (瓜) – DƯA, CỬU (韭) – HẸ, MA (麻) – VỪNG, TRÚC (竹) – TRE
HÀNH (行) – ĐI, TẨU (走) – CHẠY, XA (車) – XE
MAO (毛) – LÔNG, NHỤC (肉) – THỊT, DA (皮) – BÌ, CỐT (骨) – XƯƠNG.
KHẨU (口) LÀ MIỆNG, XỈ (齒) LÀ RĂNG
NGỌT CAM (甘), MẶN LỖ (鹵), DÀI TRƯỜNG (長), KIÊU CAO (高)
CHÍ (至) LÀ ĐẾN, NHẬP (入) LÀ VÀO
BỈ (匕) MÔI, CỮU (臼) CỐI, ĐAO (刀) DAO, MÃNH (皿) BỒN
VIẾT (曰) RẰNG, LẬP (立) ĐỨNG, LỜI NGÔN (言)
LONG (龍) RỒNG, NGƯ (魚) CÁ, QUY (龜) CON RÙA
LỖI (耒) CÀY RUỘNG, TRỈ (黹) THÊU THÙA
HUYỀN (玄) ĐEN, YÊU (幺) NHỎ, MỊCH (糸) TƠ, HOÀNG (黃) VÀNG
CÂN (斤) RÌU, THẠCH (石) ĐÁ, THỐN (寸) GANG
NHỊ (二) HAI, BÁT (八) TÁM, PHƯƠNG (方) VUÔNG, THẬP (十) MƯỜI.
NỮ (女) CON GÁI, NHÂN (儿) CHÂN NGƯỜI
KIẾN (見) NHÌN, MỤC (目) MẮT, XÍCH (彳) DỜI CHÂN ĐI
TAY CẦM QUE GỌI LÀ CHI (支 )
DANG CHÂN LÀ BÁT (癶), CONG THÌ LÀ TƯ (厶)
TAY CẦM BÚA GỌI LÀ THÙ (殳)
KHÍ (气) KHÔNG, PHONG (風) GIÓ, VŨ (雨) MƯA, TỀ (齊) ĐỀU
LỘC (鹿) HƯƠU, MÃ (馬) NGỰA, THỈ (豕) HEO
SỐNG SINH (生), LỰC (力) KHOẺ, ĐÃI (隶) THEO BẮT VỀ
VÕNG (网) LÀ LƯỚI, CHÂU (舟) THUYỀN BÈ
HẮC (黑) ĐEN, BẠCH (白) TRẮNG, XÍCH (赤) THÌ ĐỎ AU
THỰC (食) ĐỒ ĂN, ĐẤU (鬥) ĐÁNH NHAU
THỈ (矢) TÊN, CUNG (弓) NỎ, MÂU (矛) MÂU, QUA (戈) ĐÒNG
ĐÃI (歹) XƯƠNG, HUYẾT (血) MÁU, TÂM (心) LÒNG
THÂN (身) MÌNH, THI (尸) XÁC, ĐỈNH (鼎) CHUNG, CÁCH (鬲) NỒI
KHIẾM (欠) THIẾU THỐN, THẦN (臣) BẦY TÔI
VÔ (毋) ĐỪNG, PHI (非) CHỚ, MÃNH (黽) THỜI BA BA
NHỮU (禸) CHÂN, THIỆT (舌) LƯỠI, CÁCH (革) DA
MẠCH (麥) MỲ, HÒA (禾) LÚA, THỬ (黍) LÀ CÂY NGÔ
TIỂU (小) LÀ NHỎ, ĐẠI (大) LÀ TO
TƯỜNG (爿) GIƯỜNG, SUYỄN (舛) DẪM, PHIẾN (片) TỜ, VI (韋) VÂY
TRỈ (夂) BÀN CHÂN, TUY (夊) RỄ CÂY
TỰ (自) TỪ, TỴ (鼻) MŨI, NHĨ (耳) TAI, THỦ (首) ĐẦU
THANH (青) XANH, THẢO (艹) CỎ, SẮC (色) MÀU
TRĨ (豸) LOÀI HỔ BÁO, KỆ (彑) ĐẦU CON HEO
THỬ (鼠) LÀ CHUỘT, RẤT SỢ MÈO
HƯƠNG (香) THƠM, MỄ (米) GẠO, TRIỆT (屮) RÊU, DỤNG (用) DÙNG
ĐẤU (斗) LÀ CÁI ĐẤU ĐỂ ĐONG
CHỮ CAN (干) LÁ CHẮN, CHỮ CÔNG (工) THỢ THUYỀN
THỊ (示) BÀN THỜ CÚNG TỔ TIÊN
NGỌC (玉) LÀ ĐÁ QUÝ, BỐI (貝) TIỀN NGÀY XƯA.
ĐẬU (豆) LÀ BÁT ĐỰNG ĐỒ THỜ
SƯỞNG (鬯) CHUNG RƯỢU NGHỆ, DẬU (酉) VÒ RƯỢU TĂM
Y (衣) LÀ ÁO, CÂN (巾) LÀ KHĂN
HỰU (又) BÀN TAY PHẢI, CHỈ (止) CHÂN TẠM DỪNG
ẤT (乙) CHIM ÉN, TRÙNG (虫) CÔN TRÙNG
CHUY(隹) CHIM ĐUÔI NGẮN, VŨ (羽) LÔNG CHIM TRỜI
QUYNH (冂) VÂY 3 PHÍA BÊN NGOÀI
VI (囗) VÂY BỐN PHÍA, KHẢM (凵) THỜI HỐ SÂU
PHỐC (攴) ĐÁNH NHẸ, THÁI (采) HÁI RAU
KỶ (几) BÀN, DUẬT (聿) BÚT, TÂN (辛) DAO HÀNH HÌNH.
VĂN (文) LÀ CHỮ VIẾT, VĂN MINH
CẤN (艮) LÀ QUẺ CẤN, GIỐNG HÌNH BÁT CƠM
MA LÀ QUỶ (鬼), TIẾNG LÀ ÂM (音)
CỔ (鼓) LÀ ĐÁNH TRỐNG, DƯỢC (龠) CẦM SÁO CHƠI
THỊ (氏) LÀ HỌ CỦA CON NGƯỜI
BỐC (卜) LÀ XEM BÓI, NẠCH (疒) THỜI ỐM ĐAU
BÓNG LÀ SAM (彡), VẠCH LÀ HÀO (爻)
Á (襾) CHE, MỊCH (冖) PHỦ, SƠ (疋) ĐẦU (亠) NGHĨA NAN
SỔ (丨) PHẾT (丿) MÓC (亅) CHỦ (丶) NÉT ĐƠN
HỄ (匸) PHƯƠNG (匚) BĂNG (冫) TIẾT (卩), THÌ DỒN NÉT ĐÔI
VÔ (无) LÀ KHÔNG, NHẤT (一) MỘ THÔI
DIỄN CA BỘ THỦ MUÔN ĐỜI KHÔNG QUÊN.
File tập viết 214 bộ thủ
File download giấy tập viết các nét bộ thủ.
File PDF 214 Bộ thủ tiếng Trung.
Cách học nhanh 214 bộ thủ trong 1 ngày
1. Học theo nét
Học từ những bộ có 1 nét trước, sau đó chuyển qua học các bộ thủ có nhiều nét hơn.
Vận dụng cách viết đúng thứ tự theo 7 nguyên tắc vàng khi viết chữ Hán bao gồm:
- Ngang trước sổ sau. Ví dụ: Chữ 十
- Phẩy trước mác sau. Ví dụ: Chữ 八
- Trên trước dưới sau. Ví dụ: Chữ 三
- Trái trước phải sau. Ví dụ: Chữ 州
- Ngoài trước trong sau. Ví dụ: Chữ 风
- Vào trước đóng sau. Ví dụ: Chữ 回
- Giữa trước hai bên sau. Ví dụ: Chữ 水
Note: Video hướng dẫn cách viết đúng thứ tự.
2. Theo liên tưởng
Theo như trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt đã đề cập trên phần giới thiệu, khi nhìn vào bộ thủ, chúng ta cũng có thể đoán sơ lược ý nghĩa của từ kể cả chưa học qua. Vì mỗi bộ thủ sẽ có một đặc trưng, một nét liên tưởng riêng.
Ví dụ: Chữ 大 / dà / có nghĩa là đại (Ý chỉ to, lớn), nhìn vào sẽ có sự liên tưởng như một người đang dang rộng hai tay biểu thị sự to lớn.
Note: Chèn hình ảnh có một người đang dang rộng tay như chữ 大.
3. Học bằng thơ
Theo như trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt đã đề cập bài thơ theo thể lục bát về các bộ thủ ở phía trên, các bạn có thể học theo từng khổ một và có một số cách tham khảo như sau:
- Học bằng cách chép thơ ra giấy.
- Ghi âm bài thơ lại và mở nghe.
Note: Chèn một đoạn ghi âm khổ thơ.
Các bạn có thể tải 214 bộ thủ tiếng Hán tại đây:
Note: File PDF 214 bộ thủ tiếng Trung
Trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt hy vọng với chủ đề 214 bộ thủ tiếng Trung này sẽ cung cấp cho các bạn đặc biệt là những người mới bắt đầu học một tài liệu giá trị để học ngôn ngữ Trung. Khi nắm chắc kiến thức về các bộ thủ, các bạn sẽ dễ dàng hơn khi nghiên cứu sâu về tiếng Trung hơn. Bởi vì bộ thủ rất quan trọng, nên khi học các bạn cần phải đầu tư thời gian và công sức để có hiệu quả tốt nhất.
Nếu bạn đã hiểu và biết về 214 bộ thủ tiếng Trung xin hãy liên hệ trung tâm Hoa ngữ Tầm Nhìn Việt để tham khảo các khóa học mở rộng nhé!
Địa chỉ:
Chi nhánh 1: Số 36/10 đường Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM.
Liên hệ ngay: 0948 969 063
Chi nhánh 2: Số 462/11-15 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, Tp.HCM
Liên hệ ngay: 0899 499 063
Email: customercare@youcan.edu.vn
Website: https://youcan.edu.vn/
source https://khoahoctiengtrung.com/214-bo-thu-tieng-trung/
Nhận xét
Đăng nhận xét