Học tiếng Trung qua bài hát Bến Thượng Hải
Học tiếng Trung qua bài hát Bến Thượng Hải sẽ giúp bạn nâng cao khả năng nghe và học từ mới dễ dàng hơn. 上海灘 / pinyin: Shànghǎi tān /, Hán – Việt: Thượng Hải Than là bài hát chủ đề của bộ phim nổi tiếng cùng tên sản xuất năm 1980 tại Hồng Kông. Hãy cùng trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt học tiếng Trung qua ca khúc kinh điển của thập niên 1980 này nhé.
Nội dung chính:
1. Lời bài hát Bến Thượng Hải tiếng Trung có phiên âm và dịch nghĩa
2. Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát Bến Thượng Hải
1. Lời bài hát Bến Thượng Hải tiếng Trung có phiên âm – nghĩa tiếng Việt
Ca khúc do Cố Gia Huy viết nhạc, Hoàng Triêm đặt lời tiếng Quảng Đông và ca sĩ Diệp Lệ Nghi biểu diễn. Bài hát 上海滩 được rất nhiều ca sĩ và tác phẩm điện ảnh Trung Quốc sử dụng lại, ngoài ra còn có nhiều quốc gia khác dịch lại lời (trong đó có Việt Nam).
浪奔浪流
/ làng bēn làng liú /
Sóng dâng, sóng trào
万里涛涛江水永不休
/ wànlǐ tāo tāo jiāngshuǐ yǒng bùxiū /
Ngàn dặm sông nước vẫn không ngừng chảy
淘尽了世间事
/ táo jǐnle shìjiān shì /
Đã rửa đi hết mọi sự thế gian
混作滔滔一片潮流
/ hùnzuò tāotāo yīpiàn cháoliú /
Thành một dòng triều lưu mênh mông, hỗn tạp
是喜 是愁
/ shì xǐ shì chóu /
Là niềm vui hay nỗi buồn
浪里分不清欢笑悲忧
/ làng lǐ fēn bù qīng huānxiào bēi yōu /
Trong sóng ấy ta không thể phân biệt được là vui hay buồn
成功 失败
/ chénggōng shībài /
Thành công thất bại
浪里看不出有未有
/ làng lǐ kàn bù chū yǒu wèi yǒu /
Trong sóng không nhìn ra là không hay có
爱你恨你问君知否
/ ài nǐ hèn nǐ wèn jūn zhī fǒu /
Yêu em, hận em, hỏi người có hay?
似大江一发不收
/ shì dàjiāng yī fà bù shōu /
Như sông lớn, một khi trôi sẽ không trở lại
转千弯转千滩
/ zhuǎn qiān wān zhuǎn qiān tān /
Qua ngàn khúc, qua ngàn bến
亦未平复此中争斗
/ yì wèi píngfù cǐ zhōng zhēngdòu /
Anh vẫn chìm đắm trong sự đấu tranh
Intro:
淘尽了世间事
/ táo jǐnle shìjiān shì /
Đã rửa hết mọi sự thế gian
混作滔滔一片潮流
/ hùnzuò tāotāo yīpiàn cháoliú /
Thành một dòng triều lưu mênh mông, hỗn tạp
是喜 是愁
/ shì xǐ shì chóu /
Là niềm vui hay nỗi buồn
浪里分不清欢笑悲忧
/ làng lǐ kàn bù chū yǒu wèi yǒu /
Trong con sóng nhìn không ra là không hay có
成功 失败
/ chénggōng shībài /
Thành công, thất bại
浪里看不出有未有
/ làng lǐ kàn bù chū yǒu wèi yǒu /
Trong sóng không nhìn ra là không hay có
爱你恨你问君知否
/ ài nǐ hèn nǐ wèn jūn zhī fǒu /
Yêu em, hận em, hỏi người có hay
似大江一发不收
/ shì dàjiāng yī fà bù shōu /
Như sông lớn, một khi trôi đi sẽ không bao giờ trở lại
转千弯转千滩
/ zhuǎn qiān wān zhuǎn qiān tān /
Qua ngàn khúc, qua ngàn bến
亦未平复此中争斗
/ yì wèi píngfù cǐ zhōng zhēngdòu /
Anh vẫn chìm đắm trong sự đấu tranh
又有喜又有愁
/ yòu yǒuxǐ yòu yǒu chóu /
Có cả niềm vui có cả nỗi buồn
就算分不清欢笑悲忧
/ jiùsuàn fēn bù qīng huānxiào bēi yōu /
Cho dù không phân biệt được niềm vui và nỗi buồn
仍愿翻百千浪
/ réng yuàn fān bǎi qiān làng /
Vẫn nguyện rẽ trăm ngàn sóng
在我心中起伏够
/ zài wǒ xīnzhōng qǐfú gòu /
Những thăng trầm trong lòng tôi đã đủ rồi
Intro:
爱你恨你 问君知否
/ ài nǐ hèn nǐ wèn jūn zhī fǒu /
Yêu em, hận em, hỏi người có hay?
似大江一发不收
/ shì dàjiāng yī fà bù shōu /
Như sông lớn, một khi trôi đi sẽ không trở lại
转千弯转千滩
/ zhuǎn qiān wān zhuǎn qiān tān /
Qua ngàn khúc, qua ngàn bến
亦未平复此中争斗
/ yì wèi píngfù cǐ zhōng zhēngdòu /
Anh vẫn chìm đắm trong sự đấu tranh
又有喜又有愁
/ yòu yǒuxǐ yòu yǒu chóu /
Có cả niềm vui có cả nỗi buồn
就算分不清欢笑悲忧
/ jiùsuàn fēn bù qīng huānxiào bēi yōu /
Cho dù không phân biệt được niềm vui và nỗi buồn
仍愿翻 百千浪
/ réng yuàn fān bǎi qiān làng /
Vẫn nguyện rẽ trăm ngàn sóng
在我心中起伏够
/ zài wǒ xīnzhōng qǐfú gòu /
Những thăng trầm trong tim tôi đã đủ rồi
仍愿翻 百千浪
/ réng yuàn fān bǎi qiān làng /
Vẫn nguyện rẽ trăm ngàn sóng
在我心中起伏够
/ zài wǒ xīnzhōng qǐfú gòu /
Những thăng trầm trong tim tôi đã đủ rồi.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
| Học tiếng Trung qua bài hát Thần Thoại | Độ ta không độ nàng tiếng Trung |
2. Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát Bến Thượng Hải
Dưới đây là một số từ mới có trong lời nhạc của bài 上海灘. Mở rộng thêm vốn từ vựng rất quan trọng để tăng trình độ ngoại ngữ và cũng rất cần thiết cho những bạn đang luyện thi HSK, hãy áp dụng cách học vừa nghe nhạc vừa hát theo. Ngoài ra bạn có thể học thuộc cả lời bái hát tiếng Trung và bắt đầu mở nhạc karaoke lên để rèn luyện phát âm luôn nhé.
| Tiếng Trung Quốc | Pinyin | Tiếng Việt |
| 滩 | / tān / | Bến |
| 一发不收 | / yī fà bù shōu / | Cho đi mà không nhận lại |
| 涛涛 | / tāo tāo / | Cuồn cuộn |
| 恨 | / hèn / | Hận |
| 不休 | / bùxiū / | Không ngừng |
| 分不清 | / fēn bù qīng / | Không thể phân biệt được |
| 愿 | / yuàn / | Nguyện ý, sẵn lòng |
| 看不出 | / kàn bù chū / | Nhìn không ra |
| 喜 | / xǐ / | Niềm vui, hoan hỷ |
| 愁 | / chóu / | Nỗi sầu |
| 浪 | / làng / | Sóng |
| 大江 | / dàjiāng / | Đại giang, sông lớn |
| 起伏 | / qǐfú / | Thăng trầm |
| 成功 | / chénggōng / | Thành công |
| 失败 | / shībài / | Thất bại |
| 世间 | / shìjiān / | Thế gian |
| 上海 | / shànghǎi / | Thượng Hải |
| 潮流 | / cháoliú / | Thủy triều, trào lưu |
| 争斗 | / zhēngdòu / | Tranh đấu |
| 仍然 | / réngrán / | Vẫn còn |
| 爱 | / ài / | Yêu |
Trên đây là lời bài hát và một số từ mới có trong ca khúc, hy vọng qua bài viết này có thể giúp bạn đặc biệt cho người mới bắt đầu học tiếng Trung qua bài hát Bến Thượng Hải trở nên hiệu quả hơn. Cảm ơn bạn đã giành thời gian để xem tài liệu, chúc bạn luôn có những phương pháp học tập thú vị.
Liên hệ trung tâm Hoa Ngữ Tầm Nhìn Việt ngay để tham khảo các khóa học tiếng Trung giao tiếp từ cơ bản đến nâng cao cho học viên nhé!
source https://khoahoctiengtrung.com/hoc-tieng-trung-qua-bai-hat-ben-thuong-hai/
Nhận xét
Đăng nhận xét